Food, meal, dish: đồ ăn, bữa ăn và món ăn
Food nói đồ ăn nói chung; meal là một bữa ăn; dish có thể là một món được chế biến. Phân biệt ba ý này giúp em kể chuyện ăn uống cụ thể hơn.
24 bài viết
Food nói đồ ăn nói chung; meal là một bữa ăn; dish có thể là một món được chế biến. Phân biệt ba ý này giúp em kể chuyện ăn uống cụ thể hơn.
Spend nhấn người bỏ ra tiền hoặc thời gian; pay nhấn trả tiền cho người/đồ/dịch vụ. Sau spend và pay, mẫu nối với hoạt động hoặc món hàng khác nhau.
Khi kể cách tới trường, em có thể nói hành động hoặc phương tiện. Take the bus và go by bus cùng một ý chung nhưng không dùng chung mạo từ.
Chọn look at khi chủ động hướng mắt, see khi nhìn thấy và watch khi theo dõi một lúc. Có ví dụ kèm nghĩa tiếng Việt và 3 câu luyện tập có đáp án.
Pick up là nhấc lên; put down là đặt xuống. Khi học hai cụm đối nhau, em có thể dùng một chiếc bút làm động tác và nói cả câu.
Nhớ say something, say something to someone và tell someone something qua những lời nói quen thuộc. Có ví dụ kèm nghĩa tiếng Việt và 3 câu luyện tập có đáp án.
Turn on và turn off dùng cho bật/tắt nhiều thiết bị. Khi thay tên thiết bị bằng it hoặc them, vị trí của đại từ là điểm cần chú ý.
Look for là hành động tìm kiếm; find là tìm thấy. Em có thể tìm rất lâu mà vẫn chưa tìm thấy đồ, vì hai động từ nhấn hai phần khác nhau.
Another thường nghĩa thêm một hoặc một cái khác; other thường đứng với danh từ số nhiều/không đếm được. Others có thể thay cho một nhóm danh từ đã rõ.
Raise thường cần một thứ được nâng lên; rise nói bản thân thứ đó tăng/lên. Hãy hỏi “ai nâng cái gì?” hay “cái gì tự tăng?” để chọn động từ.
Arrive, get và reach đều có thể nói tới nơi. Khác biệt dễ thấy nhất là từ đứng giữa động từ và địa điểm.
Price là giá của một món hàng; cost có thể là chi phí hoặc động từ tốn bao nhiêu. Khi hỏi mua đồ, hai mẫu câu khác nhau đều có thể rất tự nhiên.